
02 · Các giống
Một mùa cung ứng,tháng 9 đến tháng 11
Tám giống, chín sớm đến muộn, xếp thành một mùa cung ứng liên tục từ ba tháng trở lên.
Lịch cung ứng
Mỗi tháng trong mùa
Chương trình mở đầu bằng quýt cực sớm và khép lại bằng cam rốn muộn.
Bảng giống
Tám giống, một mùa
| Giống | Loại | Diện tích / sản lượng | Thời vụ | Cỡ quả | Độ ngọt |
|---|---|---|---|---|---|
| Quýt Đại Phân số 4 | Quýt | 10.000 mu | Đầu tháng 9 | 55–75 mm | 11° |
| Miyagawa / Okitsu | Quýt | 293.500 mu (tổng satsuma) | Đầu tháng 10 | 55–75 mm | 11°+ |
| Cam rốn Newhall | Cam rốn | 98.000 mu nội huyện | Cuối tháng 10 | 60–100 mm | 12°+ |
| Cam rốn Newhall vùng vành đai 50 km | Cam rốn | ~190.000 mu trong 50 km | Cuối tháng 10 | 60–100 mm | 12°+ |
| Cam rốn Puna | Cam rốn | 10.000 mu / 40 nghìn tấn | Đầu tháng 10 | 55–75 mm | 11° |
| Cam đường phèn | Cam | 20.000 mu | Cuối tháng 11 | 55–75 mm | 12° |
| Sunshine số 1 | Lai cao cấp | 10.000 mu | Cuối tháng 10 | 60–100 mm | 13°+ |
| Quýt đường Jinqiu | Lai cao cấp | 10.000 mu | Cuối tháng 10 | 40–60 mm | 13°+ |
Phân loại theo đường kính quả; độ ngọt là giá trị tham chiếu của chất rắn hòa tan, thay đổi theo năm và vùng. Nguồn: Hiệp hội Cam quýt huyện Thạch Môn.

Chủ lực · đầu mùa
Quýt Thạch Môn
Giống làm nên tên tuổi — nhóm quýt lớn nhất huyện, gánh vác nửa đầu mùa vụ.
- Quy mô
- 293.500 mu (gồm cực sớm)
- Thu hoạch
- Đầu tháng 10, vàng đến đỏ cam
- Cỡ quả
- 55–75 mm, đồng đều
- Hương vị
- 11°+ độ ngọt, chua ngọt, thịt mịn
- Thời vụ
- Mở sớm bằng Đại Phân số 4 từ tháng 9
Ghi chú quy cách
Cỡ quả phân theo đường kính. Độ ngọt là giá trị tham chiếu của chất rắn hòa tan, thay đổi theo năm, vùng và khí hậu. Mọi quy cách đều được xác nhận bằng mẫu trước khi giao.
Cung ứng dài hạn, trực tiếp từ vùng trồng
Cho chúng tôi biết giống, sản lượng và thời điểm cần hàng. Chúng tôi sẽ xác nhận theo mùa tới.
Nguồn: cổng thông tin Chính quyền nhân dân thành phố Thường Đức; Hiệp hội Cam quýt huyện Thạch Môn. 1 mu ≈ 667 m². Quy cách chỉ mang tính tham khảo và căn cứ theo mẫu trước khi giao hàng.

